Archive

Category Archives for "Đọc bản vẽ"

Nguyên lý thiết kế cấu tạo các công trình kiến trúc rất cần cho người học đo bóc khối lượng

Nguyên lý thiết kế cấu tạo các công trình kiến trúc

Rất cần cho người học đọc bản vẽ, đo bóc khối lượng.

Học đọc bản vẽ, đo bóc khối lượng bạn rất cần biết các bộ phận kết cấu. Tên gọi, hình dáng, chức năng…

Nếu có điều kiện bạn hãy ra hiệu sách mua sách. Nhưng e là giờ toàn sách lậu, sách của chính tác giả không còn xuất bản nữa.
Bạn hãy tải file được chia sẻ sau đây:

Quyết định 451/QĐ-BXD công bố Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình

Quyết định 451/QĐ-BXD công bố Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình

Ngày 23/05/2017, Bộ Xây dựng đã công bố Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình kèm theo Quyết định số 451/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo sử dụng vào việc xác định khối lượng xây dựng của công trình và chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Theo đó, khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sở cho việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.

Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công), thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình chưa thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể đưa ra “khối lượng tạm tính” hoặc “khoản tiền tạm tính”. Khối lượng tạm tính được xác định khi công việc có trong thiết kế, nhưng không thể xác định được khối lượng chính xác theop những quy tắc đo bóc. Khoản tiền tạm tính xác định cho những công việc không có thiết kế toàn bộ nhưng cung cấp được các thông tin như: đặc điểm, phạm vi công việc, vị trí công việc trong công trình. Khối lượng tạm tính và khoản tiền tạm tính sẽ được đo bóc tính toán lại khi quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng.
Quyết định này thay thế quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình và có hiệu lực thi hành từ ngày 05/06/2017.

Kích vào đây để tải file

 

Khai giảng lớp Đọc bản vẽ chuyên sâu tại Hà Nội và Hồ Chí Minh

Khai giảng lớp Đọc bản vẽ chuyên sâu tại Hà Nội và Hồ Chí Minh

Nội dung lớp học:

+ Các khái niệm đơn giản, hướng dẫn Đọc bản vẽ
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần móng
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần khung bao gồm: Cột, dầm, sàn, cầu thang
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần hoàn thiện bao gồm: Xây, trát, ốp lát, sơn, bả, mái, trần…
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần vì kèo, điện nước
+ Đo bóc khối lượng công trình công nghiệp: Cột, vì kèo, nền, mái tường
+ Đo bóc khối lượng công trình giao thông: Làm đường, taluy..
+ Tổng kết giải đáp thắc mắc..

Kính mời anh chị đăng ký tham gia khóa học Đọc bản vẽ chuyên sâu tại Hà Nội và Hồ Chí Minh

Liên hệ tư vấn: Ms Thanh Mai 0974 144 726 hoặc 0966 574 305

Email: thanhmai@giaxaydung.com

Bộ giáo trình xây dựng cầu đường full

 

BỘ GIÁO TRÌNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG FULL
Vẽ kỹ thuật xây dựng
Sức bền vật liệu 1
Sức bền vật liệu 2
Địa chất công trình
Cơ kết cấu 1
Cơ kết cấu 2
Vật liệu xây dựng
Cơ học đất
Trắc địa
Kết cấu bê tông cốt thép
Thủy lực công trình
Thủy văn công trình
Nền móng
Thiết kế đường o to 1
Thiết kế đường o to 2
Thiết kế đường o to 3
Thiết kế đường o to 4
Thiết kế đường cao tốc
Kỹ thuật điện
Đàn hồi ứng dụng
Động lực học công trình
Kinh tế xây dựng
Môi trường trong xây dựng
An toàn lao động
Kiến trúc công trình
Quản lý dự án
Thiết kế cầu thép
Mố trụ cầu
Tin học ứng dụng chuyên ngành cầu
Tin học ứng dụng chuyên ngành đường
Đường trên nền đất yếu
Xây dựng mặt đường oto
Thi công cầu
Khai thác kiểm định cầu
Khai thác kiểm định đường
Kết cấu cầu nâng cao
Công nghệ thi công cầu
Công nghệ kiểm định cầu
Mỹ học cầu đường
Chuyên để nền đất yếu
Chuyên đề vật liệu mới
Chuyên đề hầm
Chuyên đề nút giao thông
Thiết kế đường hiện đại
Hình học họa hình
Thiết kế đường thành phố
Tự động hóa thiết kế cầu đường
Máy xây dựng
Giao trình tổ chức thi công
Xây dựng nền đường
Giáo trình thiết kế cầu
CÒN TIẾP……

Vẽ phác chi tiết trên bản vẽ

Vẽ phác chi tiết trên bản vẽ
4.81

Vẽ phác chi tiết là bước đầu trong quy trình công nghệ vẽ, nó được thực hiện sau khi có chi tiết (thiết kế theo mẫu, hoặc hoàn thành các bước thiết kế lý thuyết chọn được các kích thước danh nghĩa cho chi tiết).

Nội dung chính của bản vẽ phác

Bản vẽ phác là tài liệu kỹ thuật ban đầu, cơ sở để thành lập các bản vẽ tiếp theo và nó chỉ có tính chất tạm thời dùng trong thiết kế và sản xuất.

Bản vẽ phác được thực hiện bằng tay, vẽ chì hoặc mực, trên giấy kẻ ly vuông là tốt nhất, hoặc trên giấy thường.

Bản vẽ phác phải có đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết máy và tiến hành lần lượt theo các bước sau:

Bước 1- Ví dụ, thiết kế theo mẫu chi tiết có sẵn “Bệ đỡ” (H.4.80). Nghiên cứu chi tiết.

4.814.80

–    Từ chi tiết mẫu, quan sát lựa chọn phương chiếu cần thiết, xác định sơ bộ các kích thước cơ bản của chi tiết (kích thước choán chỗ A, B, C). Xác định vật liệu chế tạo. Tìm hiểu các bề mặt ngoài, trong của chi tiết, phân tích và tìm các nguyên công cần thiết để chế tạo chi tiết theo yêu cầu kỹ thuật cần có.

Bước 2: Chọn phương chiếu chính và các hình biểu diễn cần thiết khác (theo TCVN)

Phương chiếu chính là phương chiếu từ đó hình biểu diễn thu được ít biến dạng, cho nhiều hình dáng cơ bản của chi tiết (H.4.80a, b). Từ phương chiếu chính đã chọn, ta vẽ được hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng) và các hình chiếu cơ bản khác.

Bước 3. Chọn khổ giấy TCVN.

Khổ giấy chọn sao cho đầy đủ các hình biểu diễn của chi tiết, cố gắng dùng đúng tiêu chuẩn chính (tránh dùng các khổ phụ), chọn tỷ lệ cho hình biểu diễn. Dựng đường bao khổ bản vẽ và khung tên.

Bước 4: Bố trí hình chiếu trên giấy vẽ (H.4.81a). Theo kích thước choáng chỗ đã xác định ở bước trên, cùng tỷ lệ, bố trí các hình chiếu cơ bản cân đối và hợp lý trên giấy vẽ, chú ý khoảng cách giữa các hình vẽ choáng chỗ ban đầu đủ để ghi kích thước… sau này.

Bước 5: Biểu diễn các hình chiếu trên giấy vẽ (H.4.81b). Biểu diễn các hình chiếu theo ba hình chiếu cơ bản. Chú ý các đường tâm, đường gióng phải thẳng hàng.

Bước 6- Biểu diễn hình cắt và các hình biểu diễn khác (Hình chiếu phụ, cắt riêng phần… (H.4.81c)). Ghi kích thước và các yêu cầu kỹ thuật khác.

Bước 7- Ghi trị số kích thước, yêu cầu kỹ thuật và hoàn thành bản vẽ: Ghi tên người vẽ, chức năng khác… (H.4.81d).

Vẽ phác chi tiết trên bản vẽ

Liên hệ để được tư vấn Trần Liệu0964 813 416
Trụ sở: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội

Cách đọc bản vẽ Xây Dựng

Cách đọc bản vẽ Xây Dựng

Để đọc được bản vẽ xây dựng (BVXD), đầu tiên các bạn cần hiểu rõ thế nào là bản vẽ xây dựng cũng như các khái niệm về các loại bản vẽ xây dựng phối hợp với nhau như thế nào trong một công trình, từ đó có khái niệm tổng quát về bản vẽ xây dựng để có thể đọc được bản vẽ xây dựng.

1. Thế nào là bản vẽ xây dựng?

+ Là bản vẽ kỹ thuật (BVKT) được ứng dụng trong các công trình xây dựng.
+ Người thi công căn cứ vào bản vẽ để xây dựng công trình.

VD: Xây dựng nhà cửa, cầu đường, bến cảng .

2. Ưu điểm khi sử dụng BVXD trong quá trình xây dựng?

+ Thống nhất giữa người thiết kế và người thi công.
+ Đảm bảo tính chính xác.
+ Năng suất cao, giá thành hạ.

3. Có những loại bản vẽ nào trong giai đoạn thiết kế sơ bộ ngôi nhà?

+ Mặt bằng tổng thể.
+ Mặt bằng.
+ Mặt đứng.
+ Mặt cắt.

a. Mặt bằng tổng thể:

Là bản vẽ hình chiếu bằng của các công trình trên khu đất xây dựng.
Thể hiện vị trí các công trình với hệ thống đường đi cây xanh .
Sự quy hoạch của khu đất.
Có mũi tên chỉ hướng bắc để định hướng.

b. Mặt bằng:

Là hình cắt bằng của ngôi nhà.
Mặt phẳng cắt đi qua cửa sổ.
Không biểu diễn phần khuất.
Thể hiện vị trí kích thước của tường, vách ngăn cầu thang .
Cách bố trí các phòng, thết bị, đồ đạc.
Có từng mặt cắt riêng từng tầng.

c. Mặt đứng:

Là hình chiếu vuông góc của ngôi nhà.
Có thể là hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh của ngôi nhà.
Không thể hiện phần khuất.
Thể hiện hình dáng, sự cân đối và vẻ đẹp bên ngoài của ngôi nhà.

d. Mặt cắt:

Là hình cắt tạo bởi mặt phẳng cắt song song với một mặt đứng của ngôi nhà.
Thể hiện kết cấu của các bộ phận ngôi nhà.
Kích thước của cửa đi, cửa sổ.
Kích thước của cầu thang, tường, sàn, mái, móng .
Kích thước của căc tầng

Ngôn ngữ bản vẽ là loại ngôn ngữ thiết kế được sử dụng đồng loạt trên thế giới. Ngay cả khi không cùng ngôn ngữ nói, nhưng khi nhìn vào bản vẽ, hầu hết kiến trúc sư trên thế giới đều hiểu ý nghĩa của bản vẽ như nhau. Vì vậy, tôi xin nói ngắn gọn và tóm lược ý chính cũng như những ký hiệu trên bản vẽ để gia chủ có thể hiểu được.

Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, kiến trúc sư sẽ làm việc và trình bày với chủ nhà các phần bản vẽ sau để đi đến thống nhất ý tưởng xây dựng nhà:

Bản vẽ mặt bằng các tầng

Mặt bằng là hình chiếu của 1 tầng ngôi nhà lên mặt phẳng (phần này thường cao 1m so với cao độ tầng nhà đó). Phần mặt bằng dùng để bố trí các vật dụng và chia vùng các phòng, lối đi lại được bố trí trong phạm vi 1 tầng của ngôi nhà.

Ví dụ, mặt bằng tầng trệt là bản vẽ nhìn từ trên xuống bố trí các phòng và vật dụng trong tầng trệt của ngôi nhà. Nét vẽ dày là thể hiện tường, nét mỏng tùy theo cách vẽ thể hiện cho cầu thang lên, bậc tam cấp hoặc cửa, hình tròn có kí hiệu số bên trong là các trục, hình vuông nhỏ đi chung với nét tường là thể hiện các cột.

Bản vẽ các mặt đứng

Mặt đứng là bản vẽ nhìn vuông góc với công trình. Nhìn tổng thể theo góc độ thẳng đứng ta thấy được chiều cao, vật tư một cách chi tiết, cửa đi, cửa sổ, ban công, mái nhà. Tính thẩm mỹ của ngôi nhà qua cách bố trí cây xanh, bồn hoa, vị trí ốp gạch, hoa văn…

4 (1)

Là bản vẽ nhìn từ trên xuống cắt ngang qua ngôi nhà (vuông góc thẳng đứng với mặt đất). Mặt cắt thể hiện được không gian bên trong nhà, chiều cao nhà, số tầng, chiều cao các tầng, các ô cửa, kích thước tường, độ cao dầm, độ dày sàn, cấu tạo vì kèo, sàn mái, cầu thang, vị trí hình dáng chi tiết kiến trúc bên trong các phòng.

Với những ví dụ và hình minh họa trên phần nào sẽ giúp bạn gỡ rối những vướng mắc trong dự án sắp tới.

Cách đọc bản vẽ Xây Dựng

Kích vào đây để tải file tài liệu

Hướng dẫn Đọc bản vẽ và bóc khối lượng chuyên sâu

Hướng dẫn Đọc bản vẽ và bóc khối lượng chuyên sâu

Thời gian: ngày 22/05/2017 học trong 10 buổi tối từ 18h đến 21h

Nội dung khóa học:
+ Các khái niệm đơn giản, hướng dẫn Đọc bản vẽ
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần móng
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần khung bao gồm: Cột, dầm, sàn, cầu thang
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần hoàn thiện bao gồm: Xây, trát, ốp lát, sơn, bả, mái, trần…
+ Đo bóc khối lượng công trình dân dụng phần vì kèo, điện nước
+ Đo bóc khối lượng công trình công nghiệp: Cột, vì kèo, nền, mái tường
+ Đo bóc khối lượng công trình giao thông: Làm đường, taluy..
+ Tổng kết giải đáp thắc mắc…

Ms. Thanh Mai 0974.144.726 ; 0966.574.305

Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng
Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
Fone: 04.66823243; Fax: 04.35667775
Email: thanhmai@giaxaydung.com

Kinh nghiệm Đo bóc khối lượng và lập Dự toán

KINH NGHIỆM BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
(Download tài liệu full theo file đính kèm)

*** 1/ Bóc phần bê tông không trừ thép hay dây buộc chiếm chỗ

Điều này nhiều người biết nhưng cũng có những người không biết quy ước ở đâu. Xin thưa được quy định tại mục 3.3 phần II trong Quyết định 788/2010/BXD về việc công bố hướng dẫn việc đo bóc khối lượng công trình.

Tuy nhiên khi lập hồ sơ thanh quyết toán mọi người cũng cần chú ý: Vì là không trừ thép chiếm chỗ nên nhiều khi khối lượng vữa bê tông trong thực tế dùng ít hơn rất nhiều, ví dụ: 1000m3 bê tông đáng ra phải dùng hết 1015m3 khối vữa (đổ bằng bơm), tuy nhiên thực tế đi mua vữa chỉ mua có 990m3 chẳng hạn. Điều này ko ổn nếu bạn xuất trình hóa đơn chứng từ khi quyết toán, nguyên tắc hóa đơn vẫn phải ghi đủ 1015 m3.

*** 2/ Bóc bê tông phải trừđi các khe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích > 0,1m3.

Điều này cũng quy định tại Mục 3.3 phần II – QĐ788 – BXD
Mọi người đọc câu này có thể sẽ suy nghĩ ngay: với khối lượng các khe, lỗ trên bề mặt có thể tích <= 0,1m3 thì không phải trừ.

Tuy nhiên không hẳn như thế, điều này có nghĩa bạn không trừ thì cũng không sai, nhưng nếu Chủ đầu tư yêu cầu phải trừ đi thì vẫn trừ bình thường. Vì chỉ nói phải trừ khi thể tích >0,1m3 chứ không nói là <0,1m3 thì“không trừ” như trường hợp thép như trên .

***3/ Bóc cốp pha phải trừđi đi các phải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích > 1m2

Điều này quy định tại Mục 3.4 phần II – QĐ788 – BXD
Nhiều bạn có thể nghĩ dưới 1m2 không phải trừ, tuy nhiên cũng như trường hợp bóc bê tông thì việc dưới 1m2 Chủ đầu tư vẫn có thể yêu cầu nhà thầu trừ là bình thường. Nhưng xin lưu ý: không trừ thì không tính cốp pha thành, nhưng đã trừ thì lại phải tính cốp pha thành.

Tương tự ở mục 3.10- Phần II cũng quy định với công tác hoàn thiện, nếu các khe co giãn hay lỗ rỗng có diện tích bề mặt >0,5m2 thì phải trừ. Nếu <=0,5m2 thì bạn có thể trừ hoặc không trừ vào bản tính toán.

***4/ Bóc cốp pha cột, cọc vuông BTCT đúc sẵn tính 2 mặt hay 3 mặt?

Có một số đơn vị kiểm toán khi kiểm tra việc bóc tách công tác ván khuôn cột hay cọc btct đúc sẵn thường tính chỉ có hai mặt, họ lý luận, do định nghĩa, diện tích ván khuôn là phần diện tích ván có tiếp xúc với bê tông (quy định tại QĐ 788- BXD).

Tuy nhiên việc này là không đúng, nếu như chỉ tính hai mặt thì nhà thầu cần được tính chi phí để làm bãi đúc, tức muốn đúc được cọc thì cần phải có bãi đúc và đó là một phần chi phí để có được cọc bê tông. Như vậy tính ván khuôn cột, cọc vuông BTCT 3 mặt là phù hợp.

***5/ Bóc tách không chia chiều cao công trình

Trước đây, khi bóc tách người ta đã chia chiều cao công trình thành các mức <4m, từ 4- 16m, từ 16- 50m và >50m để bóc các công việc. Thực ra việc này không đúng. Chiều cao quy định trong Định mức được Viện kinh tế Bộ xây dựng xác nhận là chiều cao công trình, và khi bóc tách, nếu chiều cao công trình ở mức nào thì bóc các mã hiệu ứng với chiều cao đó.

Ví dụ: Tòa nhà cao 20 tầng có chiều cao 70m thì toàn bộ các mã hiệu công việc sẽ > 50m. Mới đây trong Định mức 1091, Bộ xây dựng cũng đã một lần nữa nhắc lại “chiều cao quy định trong ĐM là chiều cao công trình”.

***6/ Phần giao nhau tính vào cấu kiện nào? Ví dụ: Dầm và cột, bê tông hay ván khuôn được tính vào phần nào?

Thực ra không có một quy định nào về việc phần giao nhau giữa các kết cấu được tính vào kết cấu nào. Vì vậy việc bóc vào đâu phụ thuộc vào quyết định của người thực hiện đo bóc. Tuy nhiên thường tâm lý của người lập dự toán thì tính vào đâu thuận lợi và nhanh nhất sẽ tính vào đó, tâm lý của người thi công thì tính vào đâu có lợi hơn dù trên thực tế khối lượng này không quá nhiều. Xin đưa ra một ví dụ so sánh để mọi người tham khảo:

– Bê tông cột sẽ cao hơn bê tông dầm (đến hàng chục nghìn 1m3)
– Tuy nhiên ván khuôn dầm lại cao hơn ván khuôn cột (mấy nghìn 1m2)

[IMG]

***7/ Phần ép cọc bê tông

Phân biệt ép cọc trước và ép cọc sau:

1/ Phạm vi sử dụng biện pháp:

– Ép Trước: thường là các công trình thi công mới, cọc ép cóđường kính phổ biến từ 20×20 đến 40×40 (thường là 25×25 và 30×30)

– Ép sau: thường là khi cải tạo, sửa chữa móng công trình, cọc ép chỉ tối đa 25×25 (thường là 15×15, 20×20, 22×22)

2/ Công nghệ máy ép:

– Ép Trước: dùng các đối trọng chất tải, máy ép có chiều cao 4- 5m

– Ép sau: dùng máy ép kích thủy lực + giá đỡ

3/ Đặc điểm từng biện pháp:

– Ép Trước: ép nhanh, chiều sâu cọc là lớn, cọc có kích thước lớn, tải trọng ép do đó lớn. Máy thi công ép cọc sau không thể ép với công trình đã thi công nay cần sửa chữa, vì kích thước đồ sộ của máy kèm theo một lượng tải bê tông đúc sẵn phục vụép. Nhân công ép cọc trước chủ yếu là phục vụ việc cẩu cọc vào vị trí, điều chỉnh cọc vào vị tríép.

– Ép sau: ép chậm, phải có cọc dẫn, kích thước cọc ngắn và nhỏ, tải trọng ép không lớn. Máy chỉ là kích và giàn giá đỡ gọn nhẹ nên phù hợp với công trình mang tính chất sửa chữa, gia cố. Nhân công ép cọc trước chủ yếu là phục vụ việc vận chuyển cọc thủ công, đưa cọc vào vị trí, điều chỉnh cọc vào vị tríép (công nhiều hơn ép cọc trước)

– Về quy trình và nghiệm thu công tác ép cọc bạn có thể tham khảo bộ TCVN – TCXD

***8/ Dự toán cho công tác đóng ép cọc***

Đểép hay đóng 100m cọc, người ta phải dùng 101m. Với đóng cọc thì tốn thêm 1,5 % VL khác và ép cọc thì con số này là 1%, con số VL Khác tùy theo từng ĐM bạn nhé.

Tuy nhiên khi lập dự toán ép cọc, người ta thường bỏ VL cọc ra ngoài dự toán, có nghĩa làđể tách riêng thành dự toán đúc cọc hoặc mã hiệu TT (Mua cọc), mà hao hụt theo đm ở trên, là 1% VL cọc tức phải nhân 1,01, còn VL khác cũng phải được tính chứ? Vậy là Mua cọc hay Đúc cọc đều phải tính 1% VL khác!

Trong quá trình ép cọc, khi ép cọc tới đoạn cuối cùng, ta phải có biện pháp đưa đầu cọc xuống một cốt âm nào đó so với cốt tự nhiên. Có thể dùng 2 phương pháp

1/ Phương pháp 1: Dùng cọc phụ

• Dùng một cọc BTCT phụ có chiều dài lớn hơn chiều cao từ đỉnh ọc trong đài đến mặt đất tự nhiên một đoạn (1 – 1,5m) để ép hạ đầu cọc xuống cao trình cốt âm cần thiết.

• Thao tác: Khi ép tới đoạn cuối cùng, ta hàn nối tiếp một đoạn cọc phụ dài ≥ 2,5m lên đầu cọc, đánh dấu lên thân cọc phụ chiều sâu cần ép xuống để khi ép các đầu cọc sẽ tương đối đều nhau, không xảy ra tình trạng nhấp nhô không bằng nhau, giúp thi công đập đầu cọc và liên kết với đài thuận lợi hơn. Để xác định độ sâu này cần dùng máy kinh vĩ đặt lên mặt trên của dầm thép chữ I để xác định cao trình thực tế của dầm thép với cốt ±0,00, tính toán để xác định được chiều sâu cần ép và đánh dấu lên thân cọc phụ (chiều sâu này thay đổi theo từng vị trí mặt đất của đài mà ta đặt dầm thép của máy ép cọc). Tiến hành thi công cọc phụ nhưng cọc chính tới chiều sâu đã vạch sẵn trên thân cọc phụ

• Ưu điểm: không phải dùng cọc ép âm nhưng phải chế tạo thê số mét dài cọc BTCT làm cọc dẫn, thi công xong sẽ đập đi gây tốn kém, hiệu quả kinh tế không cao.

2/ Phương pháp 2: Phương pháp ép âm

• Phương pháp này dùng một đoạn cọc dãn để ép cọc xuống cốt âm thiết kế sau đó lại rút cọc dẫn lên ép cho cọc khác, cấu tạo cọc ép âm do cán bộ thi công thiết kế và chế tạo.

• Cọc ép âm có thể là bằng BTCT hoặc thép

• Vì hành trình của pitông máy ép chỉép được cách mặt đất tự nhiên khoảng 0,6 – 0,7m, do vậy chiều dài cọc được lấy từ cao trình đỉnh cọc trong đài đến mặt đất tự nhiên cộng thâm một đoạn 0,7m là hành trình pitông như trên, có thể lấy ra thêm 0,5m nữa giúp thao tác ép dễ dàng hơn.

• Ưu điểm: Không phải dùng cọc phụ BTCT, hiệu quả kinh tế cao hơn, cọc dẫn lúc này trở thành cọc công cụ trong việc hạ cọc xuống cốt âm thiết kế.

• Nhược điểm: thao tác với cọc dẫn phải thận trọng tránh làm nghiêng đầu cọc chính vì cọc dẫn chỉ liên kết khớp tạm thời với đầu cọc chính (chụp mũ đầu cọc lên đầu cọc). Việc thi công những công trình có tầng hầm, độ sâu đáy đài lớn hơn thi công dẫn khó hơn, khi ép xong rút cọc lên khó khăn hơn, nhiều trường hợp cọc ép chính bị nghiêng.

Tải tài liệu tại đây

Thống kê, tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép với Dự toán GXD – bài 1

In bài 1 this my instructive you problem sau:

– Bytting of the BTCT connection
– Building the properties of the GXD on GXD, effect
– Khối lượng kết nối sắt thép không có? Trống thép trong bê tông không?
– Mã sản phẩm cho công trình cốt thép
– BTCT vẽ bản vẽ
– Một số nội dung liên quan, đơn giá công trình cốt thép
– Một số sai sai để tránh.

You are again, and the operating to the best to work better than better.

Click here to register Chấp nhận
bạn thành công viagra obtenir ordonnance .

1 2 3 4